Hỗ trợ trực tuyến

TƯ VẤN ĐÀO TẠO

TƯ VẤN TUYỂN SINH

VIDEO CLIP GIỚI THIỆU
THƯ VIỆN ẢNH
LOGO QUẢNG CÁO
Lượt truy cập
số người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cậpsố người truy cập
số người truy cậpOnline4
Kỹ thuật lái xe >> Tìm hiểu về học và thi sách hạch lái xe
Các kinh nghiệm học thi lý thuyết
Cập nhật ngày: 23/11/2011 lúc: 12:11

KINH NGHIỆM LÝ THUYẾT

  1. Điều kiện tham gia giao thông và nguyên tắc giao thông

1. Tuổi đời:      Hạng A1, B2: 18 tuổi;             Hạng C, D: 21 tuổi.
2. Nồng độ cồn : Trong máu: 80 miligam;     Trong khí thở: 40 miligam.
3. Sử dụng còi: Âm lượng: 90dB<còi <115dB; Không dùng còi từ 22 giờ đến 5 giờ
4. Khoản cách an toàn:      
Đến 60km/h:30m.
Đến 80km/h:50m.
Đến 100km/h:70m.
Đến 120km/h:90m.
5. Giao lộ có vòng xuyến: Nhường đường cho xe bên trái
6. Dừng xe ở nơi giao cắt đường sắt: 5m.
7. Xe ưu tiên được qui định tại điều 20 Luật GTĐB
8. Đường cao tốc: Xe thô sơ không được phép lưu thông.
9. Khi lưu thông trong hầm đường bộ: không được phép chuyển làn đường.
IITốc độ xe cơ giới                             Đơn vị: Km/h

Số TT

Loại xe

Trong khu vực đông dân cư

Ngoài khu vực đông dân cư

1

Xe công nông.

30

30

2

Xe Môtô.

40

60

3

Xe khách trên 30 chổ ngồi.

40

70

4

Xe khách đến 30 chổ ngồi.

50

80

5

Xe kéo xe khác.

 

50

    

III. Tiêu chuẩn kỹ thuật và cấu tạo bảo dưỡng xe:
1. Gương quan sát phía sau: 20m.
2. Khắc phục gíclơ bị tắc: Bằng khí nén.
3. Động cơ diezel: Phun nhiên liệu (Không có đánh lửa).
4. Điều chỉnh đánh lửa: + Sớm sang muộn: Xoay cùng chiều.
+ Muộn sang sớm: Xoay ngược chiều.
5. Tiêu chuẩn độ rơ tay lái: Xe con: 10 độ; Xe khách: 20 độ;  Xe tải: 25 độ.
6. Động cơ bốn kỳ là: Hút, nén, nổ, xả.
7. Cơ cấu phân phối khí: Nạp nhiên liệu ở kỳ hút.
8. Nhiệt độ làm việc tốt nhất của động cơ : 80 đến 90 độ.
9. Động cơ ôtô biến nhiệt năng thành cơ năng.

IV. Thể lệ vận tải:
1.  Xe quá tải: Tải trọng trục đơn vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường.
2.  Xe Buýt chạy theo biểu đồ vận hành.
3.  Tuyến vận tải khách: Là tuyến từ bến xe thuộc địa danh này đến bến xe thuộc địa danh địa danh khác.
V. Kỹ thuật lái xe:
1. Khi giảm số: Vù ga phù hợp với tốc độ.
2. Khi điều khiển xe trên đường trơn: Không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.
3. Khi điều khiển xe qua cầu hẹp: Dùng số thấp, giữ đều ga cho xe qua từ từ.
VI. Thẩm quyền cấp phép:
+ Chính phủ: Cấp phép cho các trường hợp: Dùng xe tải chở người; Xe chở hàng nguy hiểm.
+ UBND cấp tỉnh: Qui định đường cấm đi, đường một chiều.
+ Các trường hợp khác: Bộ GTVT hoặc Cơ quan quản lý giao thông cấp phép.
VII. Các bước giải quyết sa hình:( Chú ý: Xe nào đã vào giao lộ thì được quyền đi trước)
+ Bước 1: Xét xe ưu tiên:
+ Ưu tiên 1: Chữa cháy.
+ Ưu tiên 2: Công an và quân sự.
+ Ưu tiên 3: Cứu thương…
+ Bước 2: Xét biển báo: Xác định đường ưu tiên, hướng ưu tiên, đường cấm, vạch kẻ đường…
+ Bước 3: Xét qui tắc nhường đường bên phải.
+ Bước 4: Xét hướng rẽ của các xe(theo thứ tự): Rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu.

 

 

 

    Tốc độ của các loại phương tiện cơ giới khác: (Tham khảo).
(Trích quyết định: 05/2007/QĐ-BGTVT,ngày 02 tháng 02 năm 2007)
Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư được quy định như sau:


Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi; ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kG.

50

Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; ôtô tải có trọng tải từ 3.500 kG trở lên; ôtô-sơ mi rơ moóc; ôtô kéo rơ moóc; ôtô kéo xe khác; ôtô chuyên dùng; xe môtô; xe gắn máy.

40

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư được quy định như sau:


Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt); ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kG.

80

Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt); ôtô tải có trọng tải từ 3.500 kG trở lên.

70

Ôtô buýt; ôtô-sơ mi rơ moóc; ôtô chuyên dùng; xe môtô.

60

Ôtô kéo rơ moóc; ôtô kéo xe khác; xe gắn máy.

50

Điều 8. Đối với các loại xe như máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự hiện đang được phép hoạt động, tốc độ tối đa không quá 30 km/h khi tham gia giao thông trên đường bộ.

 

CHÚC CÁC BẠN THI ĐẠT KẾT QUẢ TỐT NHẤT

 
Các tin khác: